Trẻ uống sữa công thức bị táo bón. Tình huống này phổ biến.
Nhiều mẹ không biết phải làm sao? Có nên đổi sữa cho bé hay không?
Bài viết này sẽ làm rõ chủ đề này

Dấu hiệu nhận biết trẻ bị táo bón do sữa
Bé uống sữa công thức bị táo bón thường có dấu hiệu như sau:
- Tần suất đi tiêu ít hơn bình thường (dưới 3 lần/tuần).
- Phân cứng, vón cục như phân thỏ.
- Trẻ có biểu hiện rặn khó nảy, đỏ mặt, quấy khóc khi đi tiêu.
- Bụng trướng, đầy hơi.
Nguyên nhân sữa công thức gây táo bón?
Có 5 nguyên nhân chính khiến cho sữa công thức gây táo bón ở trẻ.
Hàm lượng casein cao
Phần lớn sữa công thức có cả đạm whey và casein.
Đạm whey tương đối dễ hấp thu. Nhưng casein lại khác. Khi vào dạ dày nó sẽ kết tủa thành những cục đông khó phân hủy.
Thường sữa công thức sẽ duy trì tỷ lệ whey:casein 6:4 tương ứng với tỷ lệ sữa mẹ.
Tuy nhiên không phải sữa công thức nào cũng ghi rõ tỷ lệ này. Phần lớn sữa dành cho trẻ dưới 12 tháng sẽ đảm bảo tỷ lệ đã nói.
Các sữa dành cho bé lớn tuổi giả định hệ tiêu hóa bé khỏe hơn. Vì vậy họ có thể tăng tỷ lệ casein để giúp bé no lâu hơn. Với một số bé cơ địa dễ táo tỷ lệ casein như vậy làm bé khó hấp thu. Dẫn tới táo bón.
Hàm lượng khoáng chất canxi và sắt cao
Canxi và sắt là hai chất khó hấp thu. Phân bé có màu xanh biểu hiện sắt không hấp thụ hết.
Một số sữa chuyên biệt về tăng chiều cao có tỷ lệ canxi cao. Trong khi D3, K2 lại thấp nhất là nhiều sữa không bổ sung K2. Lượng canxi dư thừa kết hợp các axit béo tạo thành canxi xà phòng. Hợp chất này khiến phân vón cục. Dẫn tới táo bón.
Mẹ pha sữa không đúng tỷ lệ (pha đặc quá)
Nhiều mẹ hay có tâm lý muốn con tăng cân nên đong muỗng đầy với ít nước theo quy định. Lúc này nồng độ dưỡng chất cao. Cơ thể bé phải rút nước để trung hòa bớt. Tình trạng thiếu nước sẽ khiến phân khó di chuyển.
Thiếu hụt chất xơ
Một số công thức sữa có tỷ lệ chất xơ thấp. Dẫn tới lợi khuẩn không đủ thức ăn. Mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột dẫn tới táo bón.
Đọc thêm bài chất xơ để biết hàm lượng chất xơ trong sữa công thức
Bé dị dứng đạm bò hay bất dung nạp lactose
Dị ứng đạm bò và bất dung nạp lactose cũng có thể là thủ phạm của táo bón.
Trẻ uống sữa công thức bị táo bón phải làm sao
Một vài giải pháp cho vấn đề này:
Mẹ kiểm tra lại cách pha sữa đã đúng chưa
- Xúc bột xong phải nhớ gạt ngang bột không để bột không có ngọn. Không nén chặt bột.
- Thứ tự pha: cho nước vào trước đúng vạch quy định rồi mới cho bột sau.
- Dùng đúng nhiệt độ nước (cân nhắc không dùng nước nóng làm quá làm biến tính protein, gây chết lợi khuẩn). Nhiệt độ thích hợp 40-45 độ C.
- Đảm bảo sữa hòa tan hoàn toàn: Lắc nhẹ bình sữa theo chiều ngang hoặc lăn trong lòng bàn tay để tránh tạo bọt khí. Hãy đảm bảo không còn bột vón cục (bột chưa tan hết khi vào dạ dày sẽ hút nước, làm phân cứng lại).
Bổ sung thêm nước
- Bé dưới 6 tháng tuổi không cần nước. Nhưng nếu sữa công thức gây táo bón, mẹ có thể cho bé nhấp 10-20m nước giữa các cữ bú để làm mềm phân
- Bé trên 6 tháng nhớ uống bổ sung nước lọc hoặc các loại nước ép làm nhuận tràng như nước ép táo, lê, mận.
Hỗ trợ mát xa bụng bé
Để tăng cường nhu động ruột mẹ nên thực hiện một vài động tác mát xa như sau:
- Massage bụng "I Love U": Dùng 2 ngón tay xoa nhẹ nhàng quanh rốn trẻ theo chiều kim đồng hồ khoảng 5-10 phút, 2-3 lần mỗi ngày. Việc này giúp kích thích đại tràng co bóp. Thực hiện sau khi ăn 1 tiếng hoặc lúc bé tắm trong khoảng 5-10 phút.
- Bài tập đạp xe: để bé nằm ngửa, nắm lấy hai chân bé và chuyển động như đạp xe. Động tác này giúp phân di chuyển trong ruột dễ hơn.
- Ngâm mông bằng nước ấm: Cho trẻ ngồi vào chậu nước ấm khoảng 5-10 phút trước khi đi tiêu. Nước ấm giúp cơ vòng hậu môn giãn nở và kích thích phản xạ đi vệ sinh.
Video hướng dẫn bài tập I Love You:
Video hướng dẫn bài tập đạp xe:
Bổ sung thêm trợ thủ tiêu hóa
Có 2 loại dưỡng chất mẹ nên cân nhắc bổ sung:
- D3K2: với trường hợp sữa có hàm lượng canxi (dòng sữa tăng chiều cao) mẹ nên bổ sung D3K2 nếu D3K2 thấp. Đọc thêm bài cách tính canxi trong sữa công thức.
- Lợi khuẩn: một số sữa công thức nếu không có lợi khuẩn nên bố sung thêm lợi khuẩn.
Nên chọn sữa công thức mát hơn.
Mẹ nên chọn sữa công thức có đặc điểm:
- Đạm whey thủy phân (hydrolyzed whey)
- Làm ngọt bằng được lactose, đường ăn sucrose dễ làm táo bón hơn
- Hệ xơ đa dạng gồm Fos, Inulin và HMO
- Tỷ lệ đạm whey casein 60-40 (tỷ lệ casein cao hơn 50% có nguy cơ cao táo bón)
- Không dầu cọ (axit palmitic trong dầu cọ dễ kết hợp với canxi tạo nên xà phòng canxi)
Chọn sữa công thức cho bé cơ địa dễ táo bón
Nếu bé nhà bạn cơ địa dễ táo bón nên chú ý mấy điểm sau khi chọn sữa công thức
Hàm lượng canxi cao nhưng thiếu trợ thủ
Hàm lượng canxi cao trên 80mg/100ml sữa đã pha mà thiếu K2 và D3 lại thấp. Công thức này dễ làm canxi không hấp thụ hết. Dễ lắng đọng ở ruột gây táo bón.
Tỷ lệ đạm casein chiếm ưu thế
Nếu nhà sản xuất ghi chi tiết về tỷ lệ whey casein mà casein trên 50%. Cũng dễ gây táo bón. Như đã nói hầu hết sữa công thức không ghi rõ tỷ lệ bao nhiêu.
Hệ chất xơ không phong phú
Chất xơ phải đầy đủ GOS, FOS hay Inulin, và HMO (2'-fl). Một sữa công thức ít gây táo bón cần có đủ GOS + FOS + HMO. Tổng lượng chất xơ không dưới 0.3g/100ml sữa đã pha
Có chứa đường mía (sucrose) hoặc maltodextrin nồng độ cao
Sucrose hay Maltodextrin đứng ở gần đầu thành phần. Các loại đường này dễ gây đầy hơi và làm rối loạn hệ vi sinh. Dẫn tới táo bón. Nên chọn sữa chỉ dùng đường lactose.
Lượng calo (năng lượng) quá cao
Các dòng sữa cao năng lượng (100 calo/100ml sữa) chứa nhiều dưỡng chất. Dễ gây táo bón.
Nói chung lượng calo trên 75 calo/100ml sữa dễ gây táo bón ở bé cơ địa nhạy cảm.
Lời khuyên: Nếu bạn thấy sữa có hàm lượng Canxi cao ngất ngưởng (để tăng chiều cao) mà các chỉ số chất xơ lại thấp, đó chính là "công thức hoàn hảo" gây táo bón. Trong trường hợp này, dù sữa có ghi "mát" hay "hữu cơ" thì nguy cơ bón vẫn rất cao.
Đặc điểm | Sữa công thức thông thường | Sữa hỗ trợ tiêu hóa (Sữa "mát") |
|---|---|---|
Thành phần đạm | Thường chứa đạm nguyên bản, tỉ lệ Casein cao hơn. | Chứa đạm dễ hấp thu (Whey/Casein tối ưu ví dụ 6:4) hoặc đạm thủy phân một phần. Sữa đạm A2 như Nan InfiniPro A2. |
Hệ chất xơ | Có thể có hoặc ít chất xơ hòa tan. | Hàm lượng cao chất xơ hòa tan FOS, GOS hoặc HMO. |
Lợi khuẩn (Probiotics) | Không phải dòng nào cũng có. | Thường bổ sung lợi khuẩn (như Bifidobacterium, L. reuteri...) giúp cân bằng vi sinh đường ruột. Có thể 1 hoặc 2 chủng lợi khuẩn. |
Cấu trúc chất béo | Dầu thực vật thông thường. | Một số dòng sử dụng hệ chất béo không chứa dầu cọ (Palm oil free) để tránh gây xà phòng hóa làm cứng phân. Một số dòng cao cấp sử dụng chất béo OPO |
Khả năng tiêu hóa | Phù hợp với trẻ có hệ tiêu hóa khỏe mạnh. | Đặc chế để làm mềm phân, giúp trẻ đi tiêu đều đặn và dễ dàng hơn. |
Mùi vị | Thơm, béo, ngọt nhẹ tùy thương hiệu. | Thường có vị thanh nhạt, gần với sữa mẹ để trẻ dễ làm quen. (sử dụng đường lactose, không bổ sung đường sucrose) |
Đọc thêm:









